( Ngày tạo :
16-12-2010
; lượt xem :
711
)

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối
tượng áp dụng
Nghị định này hướng dẫn thi hành Luật Xây dựng về bảo trì công trình xây dựng;
áp dựng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan tới quản lý, khai thác và sử
dụng công trình xây dựng (sau đây viết tắt là công trình) trên lãnh thổ Việt Nam.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
1. Bảo trì công trình là tập hợp các công việc nhằm bảo đảm và duy trì sự làm
việc bình thường, an toàn của công trình theo quy định của thiết kế trong suốt
quá trình khai thác sử dụng. Nội dung bảo trì công trình có thể bao gồm một,
một số hoặc toàn bộ các công việc sau: kiếm tra, quan trắc, kiểm định chất
lượng, bảo dưỡng và sửa chữa công trình.
2. Quy trình bảo trì công trình là quy đinh về trình tự, nội đung và chỉ dẫn
thực hiện các công việc bảo trì công trình.
3. Kiểm tra công trình là việc xem xét bằng trực quan hoặc
bằng thiết bị chuyên dụng để đánh giá hiện trạng công trình nhằm phát hiện các
dấu hiệu hư hỏng của công trình.
4. Quan trắc công trình là sự quan sát, đo đạc các thông số kỹ thuật của công
trình theo yêu cầu của thiết kế trong quả trình sử dụng.
5. Bảo dưỡng công
trình là các hoạt động (theo dõi, chăm sóc, sửa chữa những hư hỏng nhỏ, duy tu
thiết bị lắp đặt vào công trình) được tiến hành thường xuyên, đinh kỳ để duy
trì công trình ở trạng thái khai thác, sử dụng bình thường và hạn chế phát sinh
các hư hỏng công trình.
6. Kiểm định chất lượng công trình là việc kiểm tra và xác định chất lượng hoặc
đánh giá sự phù hợp chất lượng của công trình so với yêu cầu của thiết kế, quy.
chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật thông qua việc xem xét hiện trạng công trình bằng
trực quan kết hợp với phân tích, đánh giá các số liệu thử nghiệm công trình.
7. Sửa chữa công trình là việc khắc phục hư hỏng của công trình được phát hiện
trong quá trình khai tháo, sử dụng nhằm đâm bảo sự làm việc bình thường và an
toàn của công trình.
8. Tuổi thọ thiết kế là thời gian sử dụng của công trình do người thiết kế tính
toán trong quá trình thiết kế công trình.
9. Chủ sở hữu công trình là cá nhân, tổ chức có quyền sở hữu theo quy định
của pháp luật.
Điều 3. Yêu cầu về bảo trì công trình
1. Công trình và các bộ phận công trình khi đưa vào khai thác, sử dụng phải
được bảo trì theo quy đinh của Nghi định này. Các công trình đã đưa vào khai
thác, sử dụng trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thực hiện bảo trì theo
quy định tại Điều 15 Nghị định này, trừ trường hợp pháp luật có quy định
khác.
2. Quy trình bảo trì công trình được lập phù hợp với các bộ phận công trình
thiết bị lắp đặt vào công trình, loại, cấp công trình và mục đích sử dụng của
công trình. 3. Việc bảo trì công trình phải đảm bảo an toàn về người và tài
sản và đảm bảo tối đa sự vận hành liên tục và an toàn của công trình.
Điều 4. Trình tự thực hiện bảo trì công trình
1 Lập và phê duyệt quy trình bảo trì công trình.
2. Lập kế hoạch và dự
toán kinh phí bảo trì công trình.
3. Kiểm tra công
trình thường xuyên, đinh kỳ và đột xuất.
4. Quan trắc đối với
các công trình có yêu cầu quan trắc.
5. Bảo dưỡng công
trình.
6. Kiểm định chất
lượng công trình khi cần thiết.
7. Sửa chữa công
trình định kỳ và đột xuất.
8 . Lập và quản lý hồ sơ bảo trì công trình.
Điều 5. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm bảo trì công trình
1 Những tố chức, cá nhân sau đây có trách nhiệm bảo trì công
trình:
a) Chủ sở hữu công trình;
b) Người quản lý công
trình hoặc người sử dụng công trình khi được chủ sở hữu ủy quyền (sau đây viết
tắt là người được ủy quyền);
c) Người sử dụng công
trình trong trường hợp chưa xác định được chủ sở hữu công trình.
2. Trường hợp công trình có nhiều chủ sở hữu thì ngoài việc
chịu trách nhiệm bảo trì phần công trình thuộc sở hữu riêng của mình, các chủ
sở hữu có trách nhiệm bảo trì cả phần công trình thuộc sở hữu chung theo quy
định của pháp luật có liên quan.
3. Người có trách nhiệm bảo trì công..trình phải chịu trách nhiệm trước pháp
luật về sự cố hay xuống cấp của công trình do không thực hiện bảo trì công
trình theo các quy định cửa Nghị đinh này .
4. Các cơ quan quy định tại khoản 1 Điều 26 Nghị định này
và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hướng dẫn xác định người có trách nhiệm bảo trì
đôi với các loại công trình phù hợp với nguồn vốn và hình thức sở hữu.